Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không phải là dấu chấm hết, mà là cơ hội để doanh nghiệp tái cấu trúc, điều chỉnh chiến lược và chuẩn bị cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Việc hiểu rõ các quy trình, lợi ích và thách thức của việc tạm ngừng hoạt động sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả.
1. Văn bản pháp luật điều chỉnh về tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021;
– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.
2. Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp là gì?
Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp được hiểu là doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định vì các lý do khác nhau. Những lý do cơ bản như sau:
- Doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh;
- Doanh nghiệp có sự thay đổi về cơ cấu công ty hoặc chuyển địa điểm công ty;
- Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không thể tiếp tục duy trì hoạt động thì có thể tạm ngừng hoạt động kinh doanh;
- Chủ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh sau đó thành lập doanh nghiệp mới để kinh doanh những ngành, nghề khác hiệu quả hơn.
3. Một số lý do khiến tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Có nhiều lý do khiến một doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động, trong đó có thể kể đến một số nguyên do chính như sau:
- Khó khăn về tài chính: Thiếu vốn, nợ đọng, hoặc doanh thu không đủ để duy trì hoạt động khiến phải tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp.
- Thay đổi chiến lược kinh doanh: Doanh nghiệp cần thời gian để điều chỉnh hoặc thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp với tình hình mới hoặc định hướng kinh doanh mới.
- Vấn đề về pháp lý: Vướng mắc pháp lý, giấy phép hoạt động hết hạn, hoặc cần tuân thủ quy định mới mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không còn phù hợp nữa nên cần tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp.
- Vấn đề nội bộ: Do xung đột nội bộ, thay đổi nhân sự quan trọng, hoặc cần thời gian để đào tạo lại nhân viên nên phải tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp.
4. Lưu ý khi tiến hành đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
– Thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp chậm nhất 3 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 206 của luật Doanh nghiệp 2020 về việc thông báo tạm ngừng kinh doanh phải cung cấp thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Tại Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 quy định “Các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, nhằm thực hiện quản lý thuế”.
– Thời hạn và số lần tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp mỗi lần không quá 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp
Luật Doanh nghiệp 2020 không đưa ra quy định về vấn đề này, tuy nhiên Nghị định hướng dẫn đã quy định rằng thời gian tạm ngừng mỗi lần không được vượt quá 01 năm và không giới hạn số lần tạm ngừng liên tiếp. Vì vậy doanh nghiệp không có phương án kinh doanh trong thời gian dài, nhưng doanh nghiệp không muốn giải thể, họ có thể tiếp tục tạm ngừng liên tục trong nhiều năm.
– Nộp hồ sơ kê khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
Tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị Định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng hoạt động kinh doanh không trọn tháng, quý hoặc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Tuy nhiên, nếu có một ngày hoạt động trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp phải nộp báo cáo thuế cho kỳ đó.
– Miễn lệ phí môn bài khi doanh nghiệp xin tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
Người nộp lệ phí khi đang hoạt động có thể gửi văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Theo quy định, nếu văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh được gửi đến cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm đó trong khi xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh, người nộp lệ phí sẽ không phải nộp lệ phí môn bài trong năm tạm ngừng kinh doanh.
– Doanh nghiệp thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hay cơ quan thuế
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1, Điều 26 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp cho cơ quan thuế. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần thông báo cho cơ quan thuế.
Đối với thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp nên bắt đầu nộp hồ sơ từ đầu tháng 12 để thông báo tạm ngừng kinh doanh cho năm tiếp theo thông qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn/. Việc này giúp doanh nghiệp tránh phát sinh lỗi và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính công.
– Lưu giữ hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
Cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động để tránh rắc rối pháp lý sau này.

5. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị khi tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
| Thành phần hồ sơ | 1. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh; – Quyết định của chủ sở hữu. 2. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh – Thông báo tạm ngừng kinh doanh; – Biên bản họp Hội đồng thành viên; – Quyết định Hội đồng thành viên. 3. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp của công ty cổ phần – Thông báo tạm ngừng kinh doanh; – Biên bản họp Hội đồng quản trị; – Quyết định Hội đồng quản trị. |
| Cơ quan có thẩm quyền giải quyết | Sau khi doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như ở trên, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ online tại đường thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng. |
| Thời hạn giải quyết | 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
| Kết quả
thực hiện |
– Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ);
– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ. |
6. Một số vấn đề doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
-
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có bị cơ quan quản lý thuế thanh, kiểm tra hoạt động chấp hành lĩnh vực kê khai, chấp hành chính sách pháp luật thuế không?
Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế thanh, kiểm tra các hoạt động liên quan lĩnh vực thuế có doanh nghiệp.
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ không thực hiện việc kiểm tra thuế. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có những biểu hiện rủi ro về nghĩa vụ thuế như sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp giả mạo (công ty ma), kê khai thông tin không chính xác về chi phí đầu vào để giảm thuế. Hoặc tạm ngừng hoạt động một cách có chủ ý để tránh tuân thủ luật thuế.
Nếu phát hiện sự vụ như trên thì cơ quan thuế sẽ tiến hành cuộc thanh tra, kiểm tra thuế trong thời gian doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh. Trong tình huống này, doanh nghiệp sẽ bắt buộc phải tuân thủ các quy định của quá trình thanh tra và kiểm tra thuế.
Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp dẫn đến việc bị cơ quan thuế thanh, kiểm tra có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp, bao gồm việc phải nộp phạt và các khoản tiền bổ sung cùng với việc cần thiết phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Do đó, trong mọi trường hợp, việc tuân thủ nghĩa vụ thuế cần được ưu tiên hàng đầu để tránh các rủi ro pháp lý và tài chính tiềm ẩn.
-
Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có được xuất hóa đơn không?
Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp thì doanh nghiệp trong bất kỳ trường hợp nào không được xuất hoá đơn giá trị gia tăng. Vì:
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP trong thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không được phép thực hiện các giao dịch liên quan đến mua bán hàng hóa, dịch vụ và cả xuất hoá đơn. Vì lý do sau:
Thứ nhất: Không có giao dịch kinh doanh hoặc không có hoạt động sản xuất trong thời gian đó và hóa đơn xuất ra thường phải liên quan đến các giao dịch mua bán hoặc cung cấp dịch vụ. Nếu không có hoạt động này, không có nhu cầu xuất hóa đơn.
Thứ hai: Việc tạm ngừng hoạt động cũng có thể liên quan đến việc tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc thay đổi pháp lý. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cũng không thể xuất hóa đơn.
Trường hợp xuất hóa đơn để xử lý hàng hóa còn tồn đọng, doanh nghiệp cần thông báo với cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với cơ quan Thuế để tiến hành việc khai thuế nhằm giúp cơ quan Thuế kiểm soát và giám sát việc khai thuế của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng vì việc xuất hóa đơn cho hàng hóa còn tồn đọng giúp doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế giá trị gia tăng cho số lượng hàng hóa đó.
-
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải đóng BHXH?
Trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ các trách nhiệm tài chính đối với người lao động, thì không cần tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh nếu vẫn còn tồn tại các nghĩa vụ bảo hiểm với người lao động, trừ trường hợp đôi bên có thỏa thuận khác.
7. Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có lợi ích gì?
- Giảm chi phí cho doanh nghiệp: Việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp giúp giảm thiểu các chi phí cố định như lương nhân viên, thuê mặt bằng, và các chi phí vận hành khác.
- Doanh nghiệp có thời gian tái cấu trúc lại giúp điều chỉnh chiến lược và khắc phục các vấn đề hiện tại.
- Tránh cho doanh nghiệp bị phá sản: Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng phá sản khi gặp khó khăn tài chính tạm thời.
8. Thách thức đặt ra khi tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

- Mất khách hàng: Việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có thể khiến doanh nghiệp đó mất đi lượng khách hàng quen mà đã mất nhiều thời gian gây dựng và uy tín trên thị trường kinh doanh.
- Khó khăn trong khởi động lại: Sau thời gian tạm ngừng, việc khởi động lại hoạt động kinh doanh có thể gặp nhiều khó khăn và tốn kém cho doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ pháp lý: Doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trong thời gian tạm ngừng.
9. Kế hoạch khởi động lại của doanh nghiệp sau khi tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp một thời gian.
Khi quyết định khởi động lại sau thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, người phụ trách cần chuẩn bị kỹ lưỡng các bước sau để có thể hoàn thành tốt việc khôi phục lại đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đó:
- Đánh giá tình hình: Xem xét lại tình hình tài chính, nhân sự, và thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp xem có thể khởi động lại doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh đó không hay cần chuyển hướng kinh doanh để vạch ra định hướng cụ thể cho doanh nghiệp.
- Lên kế hoạch chi tiết: Doanh nghiệp cần xác định mục tiêu, chiến lược, và các bước cụ thể để khởi động lại hoạt động kinh doanh.
- Thông báo cho đối tác và khách hàng: Thông báo kịp thời cho các đối tác và khách hàng về việc khởi động lại để duy trì mối quan hệ kinh doanh bước đầu tạo động lực và cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Tăng cường marketing: Đẩy mạnh các hoạt động marketing để thu hút khách hàng và tạo đà phát triển cho doanh nghiệp sau khi khởi động lại sau một thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp.
Nếu bạn hoặc doanh nghiệp của bạn còn đang băn khoăng chưa biết giải quyết hồ sơ – thủ tục xin tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như thế nào thì hãy liên hệ với Công ty TNHH giải pháp doanh nghiệp ASP để các chuyên viên của chúng tôi có thể hỗ trợ bạn nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.


