Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn giới thiệu, quảng bá các sản phẩm của mình tới khách hàng và người tiêu dùng sao cho thuận tiện nhất, thì các chủ doanh nghiệp lựa chọn việc thành lập văn phòng đại diện phù hợp với mục đích, phạm vi, kế hoạch của doanh nghiệp đó. Văn phòng đại diện không phát sinh các thủ tục kê khai thuế, thu nhập doanh nghiệp nên việc hạch toán các chi phí của sẽ đơn giản hơn.
Văn bản pháp luật điều chỉnh về thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp |
| Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; |
| Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021; |
| Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021. |
Thế nào là văn phòng đại diện của doanh nghiệp?
Văn phòng đại diện (VPĐD) là một loại hình đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện cho quyền lợi và lợi ích của doanh nghiệp tại một khu vực nhất định mà không tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh. Việc thành lập văn phòng đại diện là một chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường hiện diện thương hiệu và tiếp cận thị trường mới.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

1. Lợi ích của việc thành lập Văn phòng đại diện
![]() |
Mở rộng thị trường: VPĐD giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường mới mà không cần đầu tư quá nhiều vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực như khi mở chi nhánh hoặc công ty con. | ![]() |
Giảm chi phí hoạt động: So với việc thành lập công ty con hoặc chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện có chi phí hoạt động thấp hơn do không tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh. |
![]() |
Tăng cường uy tín và thương hiệu: VPĐD đóng vai trò như một cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng tại địa phương, giúp nâng cao uy tín và độ tin cậy của thương hiệu. | ![]() |
Dễ dàng thực hiện nghiên cứu thị trường: thành lập văn phòng đại diện có thể tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin và đánh giá cơ hội kinh doanh mà không cần phải chịu áp lực từ việc phải đạt doanh số. |
2. Nguyên tắc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp
* Tên văn phòng đại diện
Theo quy định tại điều 40 Luật doanh nghiệp 2020 quy định thì:
– Tên văn phòng đại diện phải viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
– Tên văn phòng đại diện cần bao gồm tên công ty kèm theo cụm từ “văn phòng đại diện”. Ngoài tên tiếng Việt, văn phòng đại diện công ty có thể đăng ký bằng tên nước ngoài và tên viết tắt.
* Địa chỉ văn phòng đại diện
Địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện được xác định là địa chỉ liên lạc trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm thông tin địa chỉ cụ thể như số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, tên đường, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cùng với số điện thoại, số fax và địa chỉ email (nếu có). Doanh nghiệp có thể thành lập văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước.
* Ngành, nghề kinh doanh
– Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh, do đó, văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh, phát sinh doanh thu.
– Chức năng chính của văn phòng đại diện là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới.
– Doanh nghiệp muốn thực hiện thăm dò thị trường, hoặc quảng bá thương hiệu tới các tỉnh thành ngoài tỉnh thành đang đặt trụ sở nên thành lập văn phòng đại diện.
– Văn phòng đại diện chỉ được thực hiện các công việc xúc tiến, giao dịch thay cho công ty mẹ.
* Người đứng đầu văn phòng đại diện
– Người đứng đầu văn phòng đại diện là cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.
– Người đứng đầu văn phòng đại diện không được ký hợp đồng phát sinh hoạt động kinh doanh. Khác với địa điểm kinh doanh, vẫn được phát sinh hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh.
– Văn phòng đại diện chỉ được thực hiện chức năng giao dịch. Do vậy trưởng văn phòng đại diện chỉ được ký các hợp đồng và đóng dấu bằng dấu của văn phòng đại diện đới với các giao dịch phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện như ký hợp đồng thuê nhà cho văn phòng, hợp đồng lao động với nhân sự của văn phòng, mua bán vật dụng hoạt động của văn phòng….

3. Điều kiện để thành lập Văn phòng đại diện
Để thành lập VPĐD, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
Doanh nghiệp đã được thành lập hợp pháp: Chỉ các doanh nghiệp đã đăng ký hợp pháp tại Việt Nam hoặc nước ngoài mới có thể thành lập VPĐD.
Không vi phạm pháp luật: Doanh nghiệp không được vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, thuế, lao động, v.v.
Tuân thủ quy định về ngành nghề: Một số ngành nghề kinh doanh có thể bị hạn chế trong việc mở VPĐD, tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.
4. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp
| Thành phần hồ sơ |
1. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty cổ phầnHồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty cổ phần gồm các giấy tờ sau: – Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; – Biên bản họp/ Quyết định của Hội đồng quản trị về việc thành lập văn phòng đại diện; – Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện; – Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện thực hiện các thủ tục và bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền (nếu có). 2. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viênHồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau: – Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; – Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện của chủ sở hữu của công ty; – Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện; – Giấy tờ ủy quyền cho cá nhân đại diện thực hiện các thủ tục và bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền (nếu có). 3. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH hai thành viên trở lênHồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau: – Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; – Biên bản họp/quyết định của Hội đồng thành viên công ty về việc thành lập văn phòng đại diện; – Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện; – Giấy tờ ủy quyền cho cá nhân đại diện thực hiện các thủ tục và bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền (nếu có). 4. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp tư nhânHồ sơ thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp tư nhân gồm: – Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; – Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện; – Giấy tờ ủy quyền cho cá nhân đại diện thực hiện các thủ tục và bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền (nếu có). |
| Cơ quan có thẩm quyền giải quyết | – Sau khi doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như ở trên, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ online tại đường thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
– Tuy nhiên, tại nhiều tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ chấp nhận hồ sơ nộp online, vì thế doanh nghiệp cần lưu ý và tìm hiểu kỹ trước khi thực hiện. |
| Thời hạn giải quyết | 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
| Kết quả
thực hiện |
– Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nếu hồ sơ hợp lệ;
– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ |
5. Quy trình thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin thành lập văn phòng đại diện
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị thành lập văn phòng đại diện: Đây là văn bản quan trọng nhất trong hồ sơ, nêu rõ mục đích và hoạt động của VPĐD.
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao hợp lệ của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mẹ.
– Điều lệ của doanh nghiệp: Bản sao của điều lệ hiện hành của doanh nghiệp, bao gồm thông tin về cơ cấu tổ chức và quyền hạn của VPĐD.
– Quyết định thành lập văn phòng đại diện: Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp về việc thành lập VPĐD.
– Thông tin về người đứng đầu VPĐD: Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu VPĐD, kèm theo lý lịch cá nhân và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp cần nộp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về VPĐD là Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở VPĐD.
Bước 3: Xem xét và phê duyệt
Cơ quan quản lý sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và ra quyết định phê duyệt hoặc yêu cầu bổ sung nếu có thiếu sót. Thời gian xử lý hồ sơ thường từ 7 đến 10 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy định của từng địa phương.
Bước 4: Nhận giấy chứng nhận hoạt động VPĐD
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận hoạt động VPĐD. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cho phép VPĐD bắt đầu hoạt động.

6. Ưu – Nhược điểm của văn phòng đại diện
Ưu điểm của văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động riêng, có con dấu riêng để phục vụ các hoạt động của văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện có thể đặt ở nhiều địa chỉ quận, huyện, tỉnh, thành phố khác nhau nên đây chính là địa điểm thuận lợi nhất để trưng bày các sản phẩm, đưa những sản phẩm đến với khách hàng và người tiêu dùng.
Nhược điểm của văn phòng đại diện?
– Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân là đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp.
– Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp mà không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. Văn phòng đại diện chỉ có chức năng quảng bá, giao dịch và tiếp thị cho các sản phẩm của doanh nghiệp, là nơi để giải đáp, tư vấn cho khách hàng.
– Đồng thời văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh nên không thể ký kết hợp đồng, giao dịch với đối tác, khách hàng.
– Hình thức hạch toán của văn phòng đại diện là hạch toán phụ thuộc.
– Văn phòng đại diện vẫn phải nộp phí môn bài hàng năm.
7. Các thủ tục cần thực hiện sau khi thành lập văn phòng đại diện
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, người đứng đầu của văn phòng đại diện thực hiện cần thực hiện ngày các công việc sau trước khi đi vào hoạt động để tránh bị xử phạt:
– Khắc con dấu văn phòng đại diện doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp có nhu cầu xử dụng con dấu);
– Treo biển công ty tại trụ sở văn phòng đại diện.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc thành lập văn phòng đại diện ngày càng trở nên phổ biến. Các doanh nghiệp đang không ngừng tìm cách mở rộng phạm vi hoạt động quốc tế, và VPĐD là một trong những công cụ quan trọng để đạt được mục tiêu này.
Sự phát triển của công nghệ và thương mại điện tử cũng đang làm thay đổi cách thức hoạt động của VPĐD. Trong tương lai, VPĐD có thể đóng vai trò như những trung tâm kết nối kỹ thuật số, giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện trên toàn cầu mà không cần phải có mặt vật lý tại từng địa phương.
Việc thành lập Văn phòng đại diện là một quyết định chiến lược quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn tăng cường uy tín, thương hiệu và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, để VPĐD hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật, quản lý chặt chẽ hoạt động và cân nhắc kỹ lưỡng về chi phí và lợi ích.




