Trong những năm gần đây thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trải qua những đợt dịch bệnh Covid 19. Sau dịch bệnh xảy ra nhưng cuộc chiến tranh khu vực, và cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, thiên tai, lũ lụt xảy ra trên toàn cầu… Thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đã và đang đối diện với những tình trạng cực kỳ khó khăn do suy thoái kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không tránh khỏi những quy luật đó.
Do đó, khi công việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động thì giải thể doanh nghiệp là một lựa chọn đáng cân nhắc. Về tổng quát, quy trình thực hiện giải thể doanh nghiệp cũng không quá khó khăn phức tạp.
Để có cái nhìn cụ thể về tình hình giải thể doanh nghiệp trong hai năm gần đây, chúng ta có thể tham khảo các số liệu từ Tổng cục Thống kê hoặc các báo cáo kinh tế uy tín. Dưới đây là một số thống kê quan trọng về tình hình giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam trong hai năm gần đây:
Năm 2022: Số lượng doanh nghiệp giải thể theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê, năm 2022 ghi nhận khoảng 132,200 doanh nghiệp giải thể, tăng 20.2% so với năm 2021.
Lý do giải thể doanh nghiệp phần lớn các doanh nghiệp giải thể do không đáp ứng được các yêu cầu về kinh doanh, không có lợi nhuận, và chịu áp lực tài chính lớn.
Các ngành có tỷ lệ giải thể doanh nghiệp cao đó là Thương mại và dịch vụ: chiếm 45% tổng số doanh nghiệp giải thể; Sản xuất: chiếm 30%; Xây dựng: chiếm 15%.

Năm 2023: Số lượng doanh nghiệp giải thể có khoảng 140,300 doanh nghiệp giải thể, tăng 6.1% so với năm 2022.
Nguyên nhân chính dẫn đến giải thể doanh nghiệp là do tác động của đại dịch COVID-19 kéo dài, nhiều doanh nghiệp không thể phục hồi sau khủng hoảng, cộng thêm các yếu tố về chi phí vận hành và áp lực cạnh tranh.
Các ngành bị ảnh hưởng nặng nề:Dịch vụ du lịch và lưu trú: tỷ lệ giải thể tăng mạnh, chiếm khoảng 25% tổng số doanh nghiệp giải thể; Bán lẻ và bán buôn: chiếm 35%; Ngành công nghệ thông tin và truyền thông: có dấu hiệu giảm nhưng vẫn chiếm khoảng 10%.
Tình hình giải thể doanh nghiệp trong hai năm qua cho thấy những thách thức mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt, bao gồm áp lực tài chính, biến động kinh tế và những tác động từ đại dịch. Các doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt và hiệu quả để vượt qua giai đoạn khó khăn này. Hy vọng rằng với những chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và sự nỗ lực từ phía doanh nghiệp, tình hình sẽ khả quan hơn trong những năm tới.
1. Văn bản pháp luật điều chỉnh về thủ tục giải thể doanh nghiệp
– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021;
– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.
2. Tạm ngừng – giải thể doanh nghiệp là gì?
Tạm ngừng – giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp khi tiến hành việc giải thể sẽ phải tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân các quyền và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp với các cơ quan có thẩm quyền.
3. Điều kiện để đăng ký giải thể doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp chỉ được tiến hành giải thể khi thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ đã tạo lập ra trong quá trình hoạt động. Vì vậy, Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành coi đó là điều kiện quan trọng để giải thể một doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện này, thủ tục này thì doanh nghiệp không thể tiến hành được việc giải thể doanh nghiệp, và doanh nghiệp phải tiến hành việc thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp để chấm dứt hoạt động. Doanh nghiệp được giải thể khi đáp ứng các điều kiện:
* Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
* Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trọng tài.
* Doanh nghiệp cần “bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác” như sau:
+ Các khoản nợ đã được thanh toán dứt điểm, thể hiện qua hồ sơ giải thể;
+ Một số khoản nợ được tổ chức, cá nhân khác, kể cả tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp liên quan, cam kết thanh toán nợ sau khi doanh nghiệp giải thể;
+ Đối với giải thể chi nhánh, doanh nghiệp có chi nhánh giải thể có nghĩa vụ thực hiện trả nợ, vì thực chất các khoản nợ được tạo ra từ hoạt động của chi nhánh là khoản nợ của doanh nghiệp.
4. Các trường hợp nào được đăng ký giải thể doanh nghiệp?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hai hình thức giải thể doanh nghiệp đó là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc.

* Giải thể tự nguyện
Căn cứ quy định tại điểm a,b khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020:
+ Đăng ký giải thể tự nguyện kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
+ Đăng ký giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
Chiếu theo quy định viện dẫn trên thì giải thể tự nguyện được hiểu là trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo ý chí của chủ sở hữu doanh nghiệp. Giải thể tự nguyện diễn ra khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn hoặc khi chủ sở hữu doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh.
Tuy nhiên, giải thể không phải là cách duy nhất để chủ sở hữu doanh nghiệp dừng các hoạt động kinh doanh và giải phóng khỏi các nghĩa vụ tài sản. Bán doanh nghiệp và chuyển giao các quyền và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp người mua là giải pháp ưu việt có thể được chủ doanh nghiệp lựa chọn nhằm tối đa hoá lợi ích kinh tế. Do vậy, trong thực tiễn kinh doanh, giải thể doanh nghiệp thường chỉ tiến hành khi việc bán doanh nghiệp không thực hiện thành công.
* Giải thể bắt buộc
Căn cứ quy định tại điểm c,d khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020:
+ Bắt buộc giải thể với công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
+ Buộc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Giải thể bắt buộc là trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo ý chí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự vi phạm pháp luật của doanh nghiệp trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp đó.
Chiếu theo quy định viện dẫn trên thì Giải thể bắt buộc được hiểu là khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu mà không có giải pháp khắc phục trong thời gian luật định hoặc khi doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thành lập, hoạt động và bị xử lý đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khi công ty không có đủ số lượng thành viên hoặc số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu (giảm dưới 03 thành viên đối với công ty cổ phần, giảm dưới 02 thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, giảm dưới 02 thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh), công ty cần kết nạp thêm thành viên mới hoặc tiến hành việc chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác. Nếu không xử lý được theo những cách này, công ty thuộc trường hợp phải tiến hành giải thể.
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là chế tài nghiêm khắc đặt ra với các vi phạm pháp luật nghiêm trọng như giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được thành lập bởi những người bị cấm thành lập doanh nghiệp, ngừng hoạt động thời gian dài mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế… Sau khi nhận quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp buộc phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.
5. Quy trình đăng ký giải thể doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 thì trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp gồm các bước sau:
* Quyết định giải thể doanh nghiệp
– Thông qua quyết định giải thể được tiến hành bởi chủ sở hữu/đồng chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân), hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần);
– Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp phải ra quyết định tự giải thể. Đồng thời tiến hành các thủ tục thông qua quyết định giải thể theo thủ tục tương ứng với từng loại doanh nghiệp, cụ thể: Triệu tập họp hội đồng thành viên ở công ty TNHH hai thành viên trở lên, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông ở công ty cổ phần;
Trên cơ sở thống nhất các nội dung liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp, sẽ được ghi cụ thể trong biên bản cuộc họp (áp dụng đối với Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần). Sau đó căn cứ vào nội dung cuộc họp thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký quyết định giải thể doanh nghiệp với các nội dung chủ yếu:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; lý do giải thể;
+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Phương án thanh lý tài sản và trả nợ cũng như phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ việc thanh lý hợp đồng cần phải được coi là nội dung quan trọng khi quyết định giải thể doanh nghiệp.
* Thực hiện quyết định giải thể doanh nghiệp
Sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ động tổ chức thực hiện nội dung quyết định này. Việc tiến hành để thực hiện quyết định giải thể như sau:
– Nộp quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp;
– Đăng tải các quyết định giải thể, phương án giải quyết nợ bằng cách đăng tải các văn bản này trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Phương án xử lý nợ phải rõ các thông tin về chủ nợ, khoản nợ, thời hạn và phương thức thanh toán, thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
– Thực hiện thủ tục thanh lý tài sản và thanh toán nợ theo phương án đã thông báo công khai. Việc thực hiện thanh toán nợ sẽ theo thứ tự ưu tiên nếu như pháp luật hiện hành có quy định nội dung này. Cụ thể như sau:
+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
+ Nợ thuế;
+ Các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
Trong giai đoạn này, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng doanh nghiệp “đang làm thủ tục giải thể” trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Hoàn thành việc giải thể doanh nghiệp
Thủ tục giải thể kết thúc khi cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “doanh nghiệp đã giải thể” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với trường hợp giải thể bắt buộc, cần lưu ý rằng, doanh nghiệp bị cập nhật tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” ngay khi có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này bảo đảm tính chất bắt buộc của việc giải thể. Bên cạnh đó, người quản lý doanh nghiệp có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc thực không đúng quy định về giải thể trong trường hợp doanh nghiệp bị bắt buộc giải thể.

6. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
* Giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp không phát sinh hoá đơn, doanh thu
| Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ giải thể nộp cơ quan quản lý thuế như sau: | Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên doanh nghiệp tiến hành các bước sau: |
| + Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; | + Nộp hồ sơ giải thể cho cơ quan thuế |
| + Xác nhận không nợ thuế hải quan; | + Nộp hồ sơ xác nhận không nợ thuế; |
| + Biên bản họp về việc giải thể của hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) hoặc hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên); | + Tất toán tài khoản ngân hàng; |
| + Quyết định giải thể công ty; | + Nộp hồ sơ giải thể tại Chi cục Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp; |
| + Giấy ủy quyền. | + Nộp các báo cáo liên quan khác tại thời điểm giải thể như: báo cáo thuế/quý, hồ sơ quyết toán thuế, đối chiếu nợ thuế, tờ khai lệ phí môn bài/thuế GTGT quý… |
– Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ giải thể để nộp cho sở kế hoạch đầu tư gồm:
– Thông báo giải thể;
– Quyết định giải thể;
– Biên bản họp về việc giải thể của hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) hoặc hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên);
– Danh sách người lao động;
– Danh sách chủ nợ và các khoản nợ đã thanh toán;
– Báo cáo thanh lý tài sản;
– Giấy xác nhận trả con dấu cho cơ quan công an (trong trường hợp con dấu doanh nghiệp thuộc quản lý của cơ quan công an);
Giấy ủy quyền.
Sau khi doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia;
Bước 2: Nộp hồ sơ công bố doanh nghiệp đã giải thể;
Bước 3: Nhận kết quả giải thể doanh nghiệp.
* Giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp phát sinh hoá đơn, doanh thu
Các bước giải thể của doanh nghiệp có phát sinh doanh thu tương tự đối với trường hợp chưa phát sinh doanh thu, chỉ khác là doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục thuế phức tạp hơn như thông báo hủy hóa đơn cho Chi cục Thuế, rà soát, soát xét sổ sách, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính… Chi tiết các bước thực hiện như sau:
| Nộp hồ sơ giải thể cho cơ quan thuế | Nộp hồ sơ giải thể cho sở kế hoạch đầu tư |
| Bước 1: Nộp hồ sơ xác nhận không nợ thuế tại Tổng cục Hải quan; | Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia; |
| Bước 2: Tất toán tài khoản ngân hàng; | |
| Bước 3: Nộp hồ sơ giải thể tại Chi cục Thuế; | Bước 2: Nộp hồ sơ công bố doanh nghiệp đã giải thể; |
| Bước 4: Nộp các báo cáo liên quan cho Chi cục Thuế như: thông báo hủy hóa đơn, báo cáo thuế/quý chưa nộp tại thời điểm giải thể, hồ sơ quyết toán thuế, đối chiếu tờ khai thuế, các khoản nợ thuế… | Bước 3: Nhận kết quả giải thể doanh nghiệp. |

Giải thể doanh nghiệp là một quá trình không hề đơn giản, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về thủ tục giải thể doanh nghiệp. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với các chuyên gia pháp lý để được hỗ trợ chi tiết hơn.
Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng các bước giải thể sẽ giúp doanh nghiệp bạn chấm dứt hoạt động một cách hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Chúc bạn thành công trong quá trình giải thể doanh nghiệp!

