Hướng dẫn thành lập hợp tác xã kinh doanh

Hợp tác xã (HTX) là một mô hình kinh doanh trong đó các thành viên cùng nhau góp vốn, chia sẻ lợi nhuận và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh. Vận hành một hợp tác xã đòi hỏi sự hợp tác, đồng lòng và quản lý minh bạch từ tất cả các thành viên. Các HTX thường tập trung vào việc cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm mà các thành viên đều có lợi ích, ví dụ như hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng, và hợp tác xã dịch vụ.

1. Văn bản pháp luật điều chỉnh về việc thành lập hợp tác xã

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

– Luật hợp tác xã 17/2023/QH15 có hiệu lực ngày 01/07/2024;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021;

– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.

2. Định nghĩa về hợp tác xã (thành lập hợp tác xã)

Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền hoạt động theo nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, hợp tác xã được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình. 

Thành lập hợp tác xã (HTX) là quá trình tạo dựng một tổ chức kinh doanh dựa trên nguyên tắc hợp tác, đồng sở hữu và quản lý dân chủ bởi các thành viên. HTX được hình thành với mục đích cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm mà các thành viên cùng quan tâm và hưởng lợi.

Thành lập hợp tác xã kinh doanh có còn phù hợp với xu thế phát triển hiện nay hay không?

3. Xu thế thành lập hợp tác xã có còn phù hợp với hiện nay hay không?

Có thể không còn giữ phong độ dẫn đầu xu thế nhưng hình thức kinh doanh thành lập hợp tác xã vẫn còn phù hợp với một nhóm sản phẩm/ lĩnh vực kinh doanh ở thị trường Việt Nam. Tính tương thích của hình thức kinh doanh hợp tác xã phù hợp với tư tưởng kinh doanh và tâm lý của người Việt. Bởi lẽ thành lập hợp tác xã kinh doanh vẫn có những điểm phù hợp nhất định như:

  • Phù hợp với lợi ích cộng đồng: thành lập hợp tác xã giúp tăng cường sự liên kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.
  • Chia sẻ rủi ro: Hoạt động kinh doanh được triển khai khi thành lập hợp tác xã sẽ khiến rủi ro được chia sẻ giữa các thành viên, giảm thiểu nguy cơ cá nhân bị thiệt hại nặng nề khi có biến cố xảy ra.
  • Tạo việc làm: thành lập hợp tác xã có thể tạo ra nhiều việc làm cho cộng đồng, đặc biệt là trong các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ địa phương.

Bên cạnh những yếu tố phù hợp thì cũng có những yếu tố chưa phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội khi thành lập hợp tác xã ngày nay. Đây chính là những lý do chính khiến cho hình thức kinh doanh hợp tác xã dần mai một và ít được lựa chọn ở các tổ chức kinh doanh tư nhân.

  • Khó khăn trong công tác quản lý: Việc thành lập hợp tác xã và quản lý đòi hỏi sự minh bạch và đồng lòng cao, điều này có thể trở nên khó khăn khi quy mô hợp tác xã lớn.
  • Khả năng tài chính hạn chế: Hợp tác xã thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn lớn từ bên ngoài, do các thành viên chủ yếu góp vốn nhỏ lẻ.
  • Thiếu chuyên nghiệp: Một số hợp tác xã có thể gặp khó khăn trong việc nâng cao tính chuyên nghiệp và cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân hoặc tập đoàn lớn. Nguyên nhân do tư tưởng cả nể do quen thân trong quan hệ tình cảm dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.

4. Chính sách của nhà nước đối với việc thành lập hợp tác xã kinh doanh

  • Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hợp tác xã

Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo chính quy, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên hợp tác xã. Khi thành lập hợp tác xã đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản sẽ giúp hợp tác xã hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

  • Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường 

Nhà nước hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các triển lãm trong và ngoài nước; tổ chức các hội chợ, triển lãm dành riêng cho khu vực hợp tác xã; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Hoạt động này giúp các sản phẩm mà hợp tác xã kinh doanh được tiếp cận đến đa dạng nhóm khách hàng mục tiêu, phát triển hiệu quả kinh doanh để duy trì và phát triển hình thức thành lập hợp tác xã kinh doanh.

  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào thành lập hợp tác xã kinh doanh

– Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  • Chính sách tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có đủ năng lực được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội sau đây:

– Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình chợ và công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn;

– Các dự án, chương trình phát triển kinh tế – xã hội khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  • Chính sách thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới

– Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại Điều 24 Nghị định này, khi thành lập hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp còn được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

  • Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

– Thành lập hợp tác xã kinh doanh trong các lĩnh vực này được đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nông nghiệp, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Các công trình kết cấu hạ tầng khi thành lập hợp tác xã kinh doanh được nhà nước hỗ trợ xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản này, sau khi hoàn thành là tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm bảo quản, duy tu và bảo dưỡng các công trình trong quá trình sử dụng.

– Ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã thực hiện các dịch vụ công ích, hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm và hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ đối với việc thành lập hợp tác xã kinh doanh

  • Chính sách cho thuê đất để phục vụ hoạt động sau khi thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại điểm g khoản 1, khoản 9 Điều 19 và điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thuê đất, thuê mặt nước và khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

– Khuyến khích thành viên, hợp tác xã thành viên góp vốn khi thành lập hợp tác xã bằng quyền sử dụng đất, mặt nước để làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát nhu cầu, thực hiện đo đạc, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương theo quy định của pháp luật đất đai.

  • Chính sách ưu đãi về tín dụng

– Thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành;

– Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

  • Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi thành lập hợp tác xã xong mà gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh 

Tùy theo mức độ thiệt hại, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh và nhu cầu thực tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật hiện hành về việc hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.

  • Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ưu đãi về tín dụng trong việc triển khai dự án đầu tư chế biến sản phẩm theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Các điều kiện cần có để thành lập hợp tác xã

  • Điều kiện về thành viên chính thức, thành viên liên kết

– Góp vốn khi thành lập hợp tác xã

Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.

Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp và làm sổ đăng ký thành viên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lập sổ đăng ký thành viên, hợp tác xã thành viên ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký.

– Thành viên chính, thành viên liên kết góp vốn thành lập hợp tác xã

Theo quy định tại Khoản 1 – Điều 30 – Luật Hợp tác xã 2023 thì thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã khi thành lập hợp tác xã bao gồm:

+ Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

+ Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam (Phải cử người đại diện);

+ Là người có tư cách pháp nhân Việt Nam.

– Thành viên liên kết không góp vốn thành lập hợp tác xã

Theo quy định tại Khoản 2 – Điều 30 – Luật Hợp tác xã 2023 thì thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:

+ Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;

+ Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam (Phải cử người đại diện);

+ Là người có tư cách pháp nhân Việt Nam.

Lưu ý: Thành viên của hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.

  • Tên của hợp tác xã khi đăng ký thành lập hợp tác xã

Tên của hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”. Đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thì tên bắt đầu bằng cụm từ “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý khi đặt tên Hợp tác xã:

+ Không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc;

+ Không đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

+ Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

+ Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

  • Trụ sở chính khi đăng ký thành lập hợp tác xã

Trụ sở chính của hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

  • Vốn điều lệ khi thành lập hợp tác xã

– Vốn điều lệ của hợp tác xã khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ hợp tác xã. Với những ngành, nghề không yêu cầu vốn pháp định thì vốn của doanh nghiệp thì các thành viên tự quyết định và đăng ký vốn khi thành lập hợp tác xã. Vốn điều lệ quyết định mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm. 

  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi thành lập hợp tác xã

– Doanh nghiệp có quyền đăng ký những ngành, nghề kinh doanh mà luật không cấm, đồng thời tuân thủ theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.       

– Đối với những ngành, nghề kinh doanh điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp mới được phép hoạt động kinh doanh ngành nghề đó.

6. Danh mục hồ sơ cần có khi đăng ký thành lập hợp tác xã

Thành phần hồ sơ 1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã

2. Điều lệ;

3. Nghị quyết hội nghị thành lập;

4. Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;

5. Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài (trường hợp có yếu tố nước ngoài);

6. Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân;

7. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

8. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

9. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

10. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

11. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.

Thời hạn giải quyết 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Kết quả

thực hiện

– Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hợp tác xã nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

7. Quy trình thành lập hợp tác xã

Khi thành lập hợp tác xã sẽ phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã dự định thành lập đặt trụ sở chính, cụ thể là tại phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Hình thức nộp hồ sơ: nộp Trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử

Lưu ý khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử: Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng của một trong các chủ thể sau đây:

+ Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã theo quy định;

+ Người được cá nhân quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã. 

Thời gian xử lý hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập hợp tác xã trong thời hạn 05-07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thành lập hợp tác xã kinh doanh có gì khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác

8. Khác Biệt Giữa Hợp Tác Xã Và Các Loại Hình Doanh Nghiệp Khác

  • Cơ cấu sở hữu: HTX thuộc sở hữu của các thành viên, trong khi các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH thường do một nhóm nhỏ cổ đông hoặc nhà đầu tư sở hữu.
  • Mục tiêu kinh doanh: HTX thường nhắm đến mục tiêu lợi ích chung của cộng đồng và các thành viên, trong khi các doanh nghiệp tư nhân chủ yếu tập trung vào lợi nhuận.
  • Quản lý và điều hành: Quyết định trong HTX được đưa ra dựa trên sự đồng thuận của các thành viên, trong khi các doanh nghiệp khác thường do một ban lãnh đạo hoặc giám đốc điều hành quyết định.

9. Các thủ tục cần thực hiện sau khi thành lập hợp tác xã

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hợp tác xã, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã hoặc người được giao thực hiện cần thực hiện ngày các công việc sau trước khi đi vào hoạt động để tránh bị xử phạt:

STT HOẠT ĐỘNG
1 Khắc con dấu doanh nghiệp
2 Treo biển hợp tác xã tại trụ sở chính
3 Mua chữ ký số điện tử (USB token)
4 Mua hoá đơn điện tử và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn
5 Nộp tờ khai thuế môn bài, và nộp thuế môn bài của năm
6 Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch đầu tư
7 Đăng ký bảo hiểm cho nhân viên công ty đã ký hợp đồng lao động
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
zalo-icon
0982042995