Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp xã hội

Trong những năm gần đây, thành lập doanh nghiệp xã hội đã trở thành một xu thế toàn cầu. Những doanh nghiệp này không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn hướng đến các mục tiêu xã hội và môi trường. Tại Việt Nam, xu hướng này cũng đang phát triển mạnh mẽ khi ngày càng nhiều người nhận ra tầm quan trọng của việc kết hợp kinh doanh với trách nhiệm xã hội. Chính vì vậy xu hướng thành lập doanh nghiệp xã hội ngày càng tăng cao do:

– Nhu cầu ngày càng cao về các giải pháp cho các vấn đề xã hội: Xã hội ngày càng đối mặt với nhiều vấn đề nan giải như biến đổi khí hậu, bất bình đẳng thu nhập, thiếu việc làm,… thành lập doanh nghiệp xã hội với sứ mệnh mang lại tác động tích cực cho cộng đồng được kỳ vọng sẽ góp phần giải quyết những vấn đề này.

– Sự gia tăng nhận thức của cộng đồng: Mọi người ngày càng quan tâm đến việc tiêu dùng có trách nhiệm và ủng hộ các doanh nghiệp tạo ra tác động xã hội tích cực. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để thành lập doanh nghiệp xã hội và phát triển nó.

– Sự hỗ trợ của chính phủ: Chính phủ nhiều nước đang ban hành các chính sách hỗ trợ thành lập doanh nghiệp xã hội và kinh doanh như ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính, đào tạo,…

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021;

– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.

1. Thế nào là doanh nghiệp xã hội?

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp với mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng. Doanh nghiệp này sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký và phải duy trì mục tiêu và điều kiện đã cam kết theo pháp luật trong suốt quá trình hoạt động. Vì vậy việc thành lập doanh nghiệp xã hội là một hình thức kinh doanh có ích cho doanh nghiệp và cộng đồng.

Điểm Khác Biệt Của Doanh Nghiệp Xã Hội

Doanh nghiệp xã hội khác biệt ở chỗ không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn đặt mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Họ thường xuyên tái đầu tư lợi nhuận vào các hoạt động có ích cho cộng đồng, tạo ra giá trị bền vững. Việc thành lập doanh nghiệp xã hội thường nhận được sự ủng hộ tích cực từ các tổ chức, cá nhân, nhóm người trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động của nghiệp đó. Đây chính là lợi thế cần tận dụng để tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp xã hội.

Điểm khác biệt khi thành lập doanh nghiệp xã hội và vận hành nó

Thành lập doanh nghiệp xã hội hiện nay gồm có các mô hình sau:

+ Thành lập doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận là là mô hình các tổ chức, nhóm tình nguyện, hiệp hội, trung tâm của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS…;

+ Thành lập doanh nghiệp xã hội có lợi nhuận, có định hướng xã hội là mô hình kinh doanh mặc dù có lợi nhuận nhưng không bị chi phối về lợi nhuận hay đặt nặng vấn đề về tài chính, mà chỉ chú trọng vào mục đích chia sẻ các dự án môi trường, xã hội vì cộng đồng. Đa số lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tái đầu tư hoặc trợ cấp cho các hoạt động này;

+ Thành lập doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận là doanh nghiệp do các cá nhân hay tổ chức đứng ra thành lập, kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và xã hội, thường hoạt động dưới hình thức của công ty TNHH hay công ty cổ phần. Lợi nhuận thu được chủ yếu để tái đầu tư hoặc mở rộng phát triển xã hội.

2. Ưu nhược điểm của việc thành lập doanh nghiệp xã hội

  • Ưu điểm của doanh nghiệp xã hội 

+ Doanh nghiệp xã hội được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

+ Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

+ Thành lập doanh nghiệp xã hội sẽ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và các chính sách tùy theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.

  • Nhược điểm của doanh nghiệp xã hội

+ Doanh nghiệp xã hội không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Nếu nhận các ưu đãi, hỗ trợ thì định kỳ hàng năm, doanh nghiệp xã hội phải báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp lên cơ quan có thẩm quyền;

+ Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhuận để thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường này nữa.

+ Bên cạnh những doanh nghiệp xã hội hoạt động với mục đích lành mạnh ra thì còn có một số những cá nhân, tổ chức mượn danh nghĩa của doanh nghiệp xã hội để lợi dụng niềm tin, kêu gọi tài trợ để phục vụ cho những mục đích cá nhân. 

+ Các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp xã hội còn quá ít và chưa chặt chẽ. Nên thành lập doanh nghiệp xã hội hay chuyển đổi sang loại hình này đều gặp nhiều vấn đề trong vận hành doanh nghiệp, kết hợp giữa mục tiêu xã hội và hoạt động kinh doanh.

+ Khả năng tiếp cận và huy động nguồn vốn đầu tư thương mại còn hạn chế. Vì đa phần thành lập doanh nghiệp xã hội là từ các cá nhân, có sứ mệnh phục vụ xã hội nên vốn đầu tư ban đầu thường là tự đóng góp với quy mô nhỏ. Bên cạnh đó, đặc thù kinh doanh lại không vì lợi nhuận nên không thu hút được các nhà đầu tư thương mại.

3. Các điều kiện cần có để thành lập doanh nghiệp xã hội

  • Tên doanh nghiệp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội

+ Tên của doanh nghiệp xã hội phải đảm bảo 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng;

+ Loại hình doanh nghiệp xã hội bao gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân;

+ Có thể bổ sung cụm từ “xã hội” vào tên riêng doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty TNHH doanh nghiệp xã hội An Phát;

+ Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.

  • Trụ sở chính đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội

+ Trụ sở chính của doanh nghiệp xã hội phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có Email, website, số điện thoại, số fax (nếu có); 

+ Trụ doanh nghiệp xã hội phải ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;;

+ Trụ sở doanh nghiệp xã hội tại các căn hộ chung cư (Trừ căn hộ chung cư có chức năng thương mại) hoặc nhà tập thể (trừ nhà tập thể thuộc sở hữu riêng).

  • Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp xã hội

 Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ  tối thiểu hay tối đa khi đăng ký thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn), do đó, tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh, chủ sở hữu công ty có thể đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính của mình nhưng phải đảm bảo góp đủ số vốn đã đăng ký trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp xã hội

+ Doanh nghiệp có quyền đăng ký những ngành, nghề kinh doanh mà luật không cấm, đồng thời tuân thủ theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.       

+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp mới được phép hoạt động kinh doanh ngành nghề đó.

  • Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp xã hội

+ Tất cả tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tổ chức có tư cách pháp nhân;

+ Cá nhân từ đủ 18 tuổi; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

+ Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp.

Đăng ký thông tin với ASP để nhận tư vấn pháp lý về thành lập doanh nghiệp xã hội

4. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp xã hội

Nói về các cơ hội đối với doanh nghiệp xã hội, có thể thấy đây là nhóm doanh nghiệp có nhiều lợi thế khi xu hướng phát triển của xã hội đều trên tinh thần phát triển song song với xây dựng giá trị cộng đồng. Đây chính là điểm để việc thành lập doanh nghiệp xã hội và vận hành nó dễ dàng hơn.

+ Nhận Được Sự Ủng Hộ Từ Chính Phủ và Các Tổ Chức Quốc Tế: Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho doanh nghiệp xã hội.

+ Tiềm năng thị trường lớn: Nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp xã hội ngày càng tăng cao.

+ Lợi thế cạnh tranh: Doanh nghiệp xã hội có thể tạo dựng lợi thế cạnh tranh nhờ sứ mệnh xã hội rõ ràng, thu hút khách hàng và nhà đầu tư quan tâm đến các vấn đề xã hội.

+ Gia Tăng Nhận Thức Của Người Tiêu Dùng: Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xã hội tiếp cận thị trường.

Cơ hội và thách thức khi thành lập doanh nghiệp xã hội và vận hành nó

+ Tác động tích cực đến cộng đồng: Doanh nghiệp xã hội có thể góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

+ Cơ Hội Hợp Tác và Kết Nối: Các doanh nghiệp xã hội có thể dễ dàng tìm kiếm đối tác và nhà đầu tư có cùng mục tiêu và giá trị, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững.

Bên cạnh các cơ hội, thì việc thành lập doanh nghiệp xã hội và đưa vào vận hành cũng có những thách thức nhất định mà doanh nghiệp cần lưu ý để tối ưu bộ máy vận hành giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh.

+ Khó khăn trong huy động vốn: Doanh nghiệp xã hội thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn do các nhà đầu tư thường ưu tiên lợi nhuận hơn tác động xã hội.

+ Thiếu hụt nguồn nhân lực: Doanh nghiệp xã hội cần đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và am hiểu về các vấn đề xã hội.

+ Cạnh tranh gay gắt: Doanh nghiệp xã hội phải cạnh tranh với các doanh nghiệp truyền thống trong cùng lĩnh vực.

+ Khung Pháp Lý Chưa Hoàn Thiện: Hệ thống pháp lý cho doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ và chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong việc hoạt động và phát triển.

5. Hồ sơ cần có khi đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội

Thành phần hồ sơ 1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội (cổ phần, TNHH);

2. Danh sách cổ đông/ Danh sách thành viên; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên góp vốn là người nước ngoài, tổ chức;

3. Điều lệ công ty;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thành lập doanh nghiệp xã hội
Kết quả

thực hiện

– Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

6. Quy trình thành lập doanh nghiệp xã hội và thời hạn giải quyết hồ sơ

– Sau khi doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như ở trên, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ online tại đường link  https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.

– Tuy nhiên, tại nhiều tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ chấp nhận hồ sơ nộp online, vì thế doanh nghiệp cần lưu ý và tìm hiểu kỹ trước khi thực hiện.

– Trong khoảng 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại.

– Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội, người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được giao thực hiện cần thực hiện ngày các công việc sau trước khi đi vào hoạt động để tránh bị xử phạt:

  • Khắc con dấu doanh nghiệp;
  • Treo biển công ty tại trụ sở chính;
  • Mua chữ ký số điện tử (USB token);
  • Mua hoá đơn điện tử và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài, và nộp thuế môn bài của năm;
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch đầu tư;
  • Đăng ký bảo hiểm cho nhân viên công ty đã ký hợp đồng lao động.

Thành lập doanh nghiệp xã hội và chiến lược tương lai khi vận hành nó

7. Chiến lược tương lai cho sự phát triển của doanh nghiệp sau khi thành lập doanh nghiệp xã hội

  • Phát triển mô hình kinh doanh hiệu quả: Doanh nghiệp xã hội cần xây dựng mô hình kinh doanh hiệu quả để tạo ra lợi nhuận vừa đủ để duy trì hoạt động và tái đầu tư cho mục tiêu xã hội.
  • Tăng cường huy động vốn: Doanh nghiệp xã hội cần đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, bao gồm vốn đầu tư từ các nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức phi chính phủ,…
  • Mở rộng thị trường: Doanh nghiệp xã hội cần tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng hơn thông qua các kênh marketing hiệu quả.
  • Nâng cao năng lực quản trị: Doanh nghiệp xã hội cần xây dựng đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có kiến thức và kinh nghiệm về cả lĩnh vực kinh doanh và các vấn đề xã hội.
  • Tăng cường hợp tác: Doanh nghiệp xã hội cần hợp tác với các bên liên quan như chính phủ, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp khác để tạo sức mạnh tổng hợp và thúc đẩy sự phát triển chung.

Thành lập doanh nghiệp xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững. Với những xu hướng tích cực, tiềm năng thị trường lớn và sự hỗ trợ của chính phủ, doanh nghiệp xã hội có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Để thành công, doanh nghiệp xã hội cần xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, tập trung vào việc phát triển mô hình kinh doanh hiệu quả, tăng cường huy động vốn, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực quản trị và tăng cường hợp tác.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
zalo-icon
0982042995